hé nắng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hơi hửng nắng, bắt đầu có nắng: Dùng để miêu tả thời tiết sau một thời gian âm u, mưa nhiều, bắt đầu xuất hiện những tia nắng yếu ớt hoặc ánh sáng mặt trời ló dạng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Mưa mấy hôm liền, hôm nay mới hé nắng. (Trời mưa nhiều ngày liên tục, hôm nay mới bắt đầu hửng nắng.)
- Sau cơn mưa rào, trời đã hé nắng. (Sau trận mưa lớn, trời đã ló ra ánh nắng.)
- Buổi sáng sớm, bầu trời âm u nhưng trưa thì đã hé nắng. (Buổi sáng trời còn nhiều mây, nhưng đến trưa thì đã thấy có nắng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Trời hé nắng": Cụm từ thông dụng nhất, dùng để tả cảnh thời tiết chuyển từ âm u sang có nắng.
- Cả tuần lễ nào cũng mưa, cuối cùng trời cũng hé nắng. (Cả tuần trời đều mưa, cuối cùng thì trời cũng bắt đầu có nắng.)
Biến thể và từ gần giống
- Hửng nắng (tt): Có nghĩa tương tự, chỉ trời bắt đầu có nắng sau khi mưa hoặc âm u.
- Hé (động từ): Mở ra một chút, ló ra (thường dùng với "hé cửa", "hé môi", "hé lộ"). Nghĩa gốc này liên quan đến việc mặt trời "hé" ra sau những đám mây.
- Tạnh mưa (tt): Ngừng mưa, nhưng chưa chắc đã có nắng.
- Quang mây (tt): Trời hết mây, thường dẫn đến nắng to hơn "hé nắng".
Từ đồng nghĩa
- Ló nắng: Có nắng ló ra.
- Bừng nắng: Nắng lên rõ ràng và mạnh hơn "hé nắng".
Từ trái nghĩa
- Âm u: Nhiều mây, không có nắng.
- Mưa: Có mưa rơi.
- Tối sầm: Trời tối lại, thường trước khi mưa.
Lưu ý sử dụng
- "Hé nắng" chủ yếu được dùng như một tính từ hoặc cụm tính từ để miêu tả thời tiết. Từ này mang sắc thái tích cực, nhẹ nhàng, báo hiệu sự chuyển biến tốt đẹp của thời tiết sau một quãng thời gian xấu.
- Từ này thường dùng trong văn nói và văn viết miêu tả.
- tt Hơi hửng nắng: Mưa mấy hôm liền, hôm nay mới hé nắng.